Standar Chatered Bank Là Ngân Hàng Gì? Có Tốt Và Uy Tín Không?

Standar Chatered Bank Là Ngân Hàng Gì? Đây có lẽ là câu hỏi không còn xa lạ với những người lần đầu tiên nghe tên ngân hàng này. Mặc dù được thành lập từ năm 1904 nhưng Standar Chatered Bank vẫn còn khá mới và xa lạ với nhiều khách hàng. Vậy Standar Chatered Bank có tốt và uy tín không? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.

Bảng tóm tắt thông tin ngân hàng Standar Chatered Bank

Ngân hàng Standard Chartered

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered Việt Nam
Tên viết tắt bằng tiếng Việt Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Standard Chartered Bank Vietnam Limited
Mã số thuế 0103617147
Nơi đăng ký quản lý Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Trụ sở chính P1810-P1815, Keangnam Hanoi landmark, E6, Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ 3000 tỷ đồng
Loại hình Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Đại diện pháp luật Nirukt Sapru
Năm tài chính 11/3/2009
Swift code SCBLVNVX
Điện thoại 04-39368000
Fax 04-38378356
Email [email protected]
Website https://www.sc.com/vn
Giám đốc chi nhánh Nguyễn Anh Viễn Phương
CEO ngân hàng quốc tế Bill Winters

Standard Chartered là ngân hàng gì?

Standard Chartered có tên tiếng Việt là Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam, tên tiếng anh là Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited, tên viết tắt là Standard Chartered – SCBVL. Được ra đời vào năm 1904 với chi nhánh đầu tiên đặt ở Sài Gòn. Chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1/8/2009, đây là ngân hàng có 100% vốn nước ngoài trực thuộc Ngân hàng Standard Chartered. Ngân hàng hiện tại có 4 chi nhánh, 2 chi nhánh ở Hà Nội và 2 chi nhánh ở Sài Gòn.

Logo Standar Chatered Bank
Logo Standar Chatered Bank

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam

Sau một thời gian dài không ngừng cải thiện và phát triển, Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam đã tạo được tiếng vang nhất định. Bên cạnh đó là những thành tựu làm nên sự tin tưởng trong lòng khách hàng. Tại Việt Nam, Ngân hàng Standard Chartered đã có những cột mốc quan trọng như sau:

  • Năm 1904: Văn phòng đầu tiên được thành lập tại Sài Gòn, đặt trụ sở tại đường Paul Bert (nay là đường Trần Quang Khải, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh).
  • Năm 1914: Ngân hàng Chartered Ấn Độ, Úc và Trung Quốc thành lập văn phòng tại Hải Phòng.
  • Những năm 1920: Trở thành một trong những ngân hàng nước ngoài đầu tiên tài trợ hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam. Cung các khoản tín dụng quan trọng cho các giao dịch thương mại tại Việt Nam.
  • Những năm 1950: Tiếp tục mở rộng hoạt động thông qua việc mở thêm 3 chi nhánh tại Sài Gòn, Hải Phòng và Hà Nội.
  • Năm 1969: Sáp nhập với ngân hàng Standard Bank of British South Africa, hình thành nên Ngân hàng Standard Chartered. Chi nhánh Sài Gòn của Ngân hàng mới tiếp được đặt đường Võ Di Nguy (nay là số 3-5 Hồ Tùng Mậu, Q.1, Tp. Hồ Chí Minh) cho đến năm 1974.
  • Năm 1990: Ngân hàng Standard Chartered quay trở lại Việt Nam để tiếp tục hoạt động kinh doanh.
  • Năm 1994: Là ngân hàng Anh đầu tiên mở lại chi nhánh ở Hà Nội.
  • Năm 2007: Chính thức cung cấp Dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ tại thị trường Việt Nam.
  • Năm 2009: Thành lập Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered (Việt Nam) với 100% vốn của Standard Chartered Bank Anh.
  • Năm 2010: Khai trương chi nhánh thứ 3 tại Hà Nội. Sự kiện diễn ra dưới sự chứng kiến của Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York, Vương Quốc Anh.
  • Năm 2014: Kỷ niệm 110 năm Standard Chartered hiện diện tại Việt Nam.
  • Năm 2017: Khai trương chi nhánh thứ 4, đặt tại Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh

Ngân hàng Standard Chartered cung cấp sản phẩm dịch vụ nào?

Ngân hàng Standard Chartered cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ cho cả doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và khách hàng cá nhân.

Thẻ ngân hàng Standar Chatered Bank
Thẻ ngân hàng Standar Chatered Bank

Sản Phẩm Tiết Kiệm

  • Tiền gửi trực tuyến.
  • Tiền gửi linh hoạt.
  • Tiền gửi tiện lợi.

Sản Phẩm Thẻ

  • Thẻ tín dụng Priority WorldMiles.
  • Thẻ tín dụng WorldMiles.
  • Thẻ tín dụng Platinum Cashback.

Sản Phẩm Vay Vốn

  • Vay tiêu dùng.
  • Vay thế chấp.
  • Vay mua ô tô.

Dịch Vụ Bảo Hiểm

  • Bảo hiểm nhân thọ: Pru – Cuộc sống bình an, Pru – Chủ động cuộc sống.
  • Bảo hiểm phi nhân thọ: Bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm nhà ở, bảo hiểm du lịch, bảo hiểm tài sản.

Giờ làm việc Standar Chatered Bank

Ngân hàng Standar Chatered làm việc theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6, khung giờ : 8h30 – 16h30.

Hotline Standar Chatered Bank

Trong trường hợp cần hỗ trợ kịp thời mà không tiện đến chi nhánh hoặc văn phòng giao dịch. Bạn có thể liên hệ Trung tâm Chăm sóc Khách hàng ở 2 đầu số (84 28) 3911 0000 hoặc (84 24) 3696 0000.

Danh sách chi nhánh, PGD, ATM của Standard Chartered

Hà Nội

Chi nhánh Thăng Long:

  • Địa chỉ: Phòng O18F, tầng 18, Keangnam Hanoi Landmark, E6, Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội, Việt Nam
  • Đt: 024 3936 8000

Chi nhánh Lê Đại Hành:

  • Địa chỉ: Tầng trệt, Tòa nhà CDC, 25 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, Việt Nam
  • Đt: 024 3696 0000

Hồ Chí Minh

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Địa chỉ: Phòng 101, Lầu 1, Trung tâm thương mại Sài Gòn (37 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
  • Swift code: SCBLVNVX

Chi nhánh Quận 7:

  • Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Văn Phòng Nam Sài Gòn 1, 1060 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Đt: (84-28) 39 110 000; (84-28) 73 000 730

Thẻ Standard Chartered rút được tiền ở cây ATM ngân hàng nào?

Hiện nay có 51 ngân hàng đang liên kết với Standard Chartered. Với hệ thống ATM trải rộng khắp cả nước, bạn có thể thực hiện giao dịch ở những cây ATM dưới đây:

  • Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN – Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Vietnam – Shinhan Bank Vietnam Limited
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Sai Gon Commercial Bank (SCB)
  • Ngân hàng Liên Doanh VID Public – VID Public Bank
  • Ngân hàng TMCP Việt Á – Viet A Bank
  • Ngân hàng TMCP Á Châu – Asia Commercial Joint Stock Bank (ACB)
  • Ngân hàng TMCP An Bình- An Binh Commercial Joint Stock Bank (AB Bank)
  • Ngân hàng TMCP Bắc Á – North Asia Commercial Joint Stock Bank (Bac A Bank)
  • Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Citizen Bank (NCB)
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Vietnam Prosperity Bank (VP Bank)
  • Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu – Global Petro Bank (GP Bank)
  • Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Bao Viet Bank
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – South East Asia Bank (SeABank)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sai Gon Thuong Tin Bank (Sacombank)
  • Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Tien Phong Bank
  • Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Vietnam Technological and Commercial Joint-Stock Bank (Techcombank)
  • Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Maritime Bank
  • Ngân hàng TMCP Quân đội – MBBank
  • Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Thành phố Hồ Chí Minh – Ho Chi Minh Housing Development Bank (HD Bank)
  • Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – Habubank
  • Ngân hàng TMCP Phương Đông – Orient Commercial Joint Stock Bank (OCB)
  • Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội – Saigon – Hanoi Commercial Joint Stock Bank (SHB)
  • Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Mekong Housing Bank (MHB)
  • Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu VN – Vietnam Export Import Bank (Eximbank)
  • Ngân hàng TNHH Indovina – Indovina Bank Limited
  • Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Lien Viet Joint Stock Commercial Bank (Lien Viet Post Bank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam – Hong Leong Bank Vietnam Limited
  • Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Mekong Development Joint Stock Commercial Bank (MDB)
  • Ngân hàng TMCP Công thương VN – Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (Viettin Bank)
  • Ngân hàng Đầu tư và phát triển VN – Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV Bank)
  • Ngân hàng Citibank – Citibank
  • Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Bank Việt Nam – Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited
  • Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ – ANZ Bank
  • Ngân hàng TMCP Đệ Nhất – First Commercial Bank (Ficombank)
  • Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga – Vietnam – Russia Bank (VRBank)
  • Ngân hàng TMCP Kiên Long – Kien Long Bank
  • Công ty tài chính Bưu điện – HSBC Bank
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Vietbank
  • Ngân hàng TMCP Đông Á – Dong A Bank
  • Ngân hàng TMCP Đại Dương – OceanBank
  • Ngân hàng Industrial Bank Of Korea Chi Nhánh TP.HCM – Industrial Bank of Korea – HCM Branch
  • Ngân hàng TMCP Bản Việt – Viet Capital Bank
  • Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVCOMBANK)
  • Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Vietnam Bank for Agricultural and Rural Development (Agribank)
  • Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB) – Vietnam International Bank (VIB Bank)
  • Ngân hàng Commonwealth – Commonwealth
  • Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op Bank)
  • Ngân hàng TMCP Nam Á – Nam A Commercial Joint Stock Bank (Nam A Bank)
  • Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam – TrustBank
  • Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank (PG Bank)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương – Saigon Bank for Industry and Trade (Saigon Bank)

Kết luận

Bài viết trên đã tổng hợp và chia sẻ những thông tin hữu ích về ngân hàng Standard Chartered Việt Nam. Hy vọng bạn đã giải đáp được cho mình ít nhiều thắc mắc và có sự lựa chọn sử dụng ngân hàng nào là tốt nhất cho mình.

Xem thêm:

Thông tin được biên tập bởi: vaytienonline.co

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *